Công ty cổ phần giống lâm nghiệp vùng Nam Bộ

Giong Lam Nghiep Trang chủ Thư viện Kỹ thuật trồng & chăm sóc cây rừng KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG KEO LÁ TRÀM

KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG KEO LÁ TRÀM

Tên Việt Nam: KEO LÁ TRÀM (Tràm bông vàng)

Tên khoa học: Acacia auriculiformis

Họ: Fabaceae

I. Đặc điểm hình thái

- Là loài cây đa mục đích, cao 25 – 30 m, đường kính 60 – 80 cm. Thân hình tròn, thẳng. Vỏ thân màu xám đen, nứt dọc, nhỏ, sâu 2 – 3 mm. Thịt vỏ dày 7 – 9 mm, màu trắng xám. Cành non hơi dẹt, nhẵn, màu xanh lục.

- Lá đơn nguyên, mọc cách, hình lưỡi hái, màu xanh lục, nhẵn bóng, đầu và gốc lá nhọn, có 6-8 gân hình cung song song.

- Hoa lưỡng tính mọc cụm hình bông, ở kẽ lá, hoa màu vàng.

- Quả dẹt, mỏng dài 7 – 8 cm.

II. Phân bố địa lý

- Cây phân bố tự nhiên ở Australia và trồng phổ biến ở Đông Nam Á. Ở Việt Nam được trồng nhiều ở các tỉnh (từ Quảng Nam, Đà Nẵng, Gia Lai, Kon Tum cho tới Kiên Giang).

- Cây mọc nhanh, chịu hạn, ưa sáng, mọc được trên nhiều loại đất: Đất cát pha ven biển, đất bazan vàng đỏ, đất bồi tụ, đất phù sa cổ.

III. Giá trị kinh tế

- Gỗ trung bình, thẳng màu vàng, có vân không rõ, dùng đóng đồ gia dụng, làm nhà, đóng hòm, làm thùng xe, làm nguyên liệu giấy, củi.

- Là loại cây được trồng để cải tạo đất rừng và vườn rừng.

III. Một số thông số kỹ thuật

- Nơi thu hái: Đồng Nai

- Phương thức bảo quản:

+ Điều kiện thông thường, khô, thoáng mát, ở nhiệt độ 25 – 30oC, sau 1 năm tỷ lệ nẩy mầm suy giảm 20 – 30%.

+ Bảo quản khô mát ở nhiệt độ 5 – 10oC,  sau 1 năm tỷ lệ nẩy mầm suy giảm không đáng kể, hạt giữ được đến 3 năm.

Không để hạt nơi ẩm, thấp, dễ thấm nước.

- Trọng lượng 1.000 hạt: Khoảng 20 gram.

-  Số hạt trong 1 kg :   50.000 hạt

IV. Kỹ thuật trồng  và chăm sóc rừng

IV.1/ Chuẩn bị đất trồng :

- San ủi thực bì, đốt dọn , cày phá lâm bằng chảo 3.

- San bằng các gốc cây, gò mối, cày chảo 7 hai lần để đạt độ tơi của đất.

IV.2/ Thiết kế mật độ trồng :

Thiết kế trồng rừng: tùy theo mục đích trồng mà có mật độ trồng khác nhau ( 1.100 cây/ha, 1.650 cây/ha hoặc 2.200cây/ha)

Thông thường thì trồng rừng với mật độ 1.650 cây/ha; thiết kế theo kích thước: 3mx2m ( hàng cách hàng 3m, cây cách cây 2m) để sau này dễ cơ giới hóa trong khâu chăm sóc và phòng chống cháy rừng.

3.3/ Đào hố :

- Kích thước hố đào 30 cm x 30cm x 30cm

- Hố được đào trước và bón phân NPK (15-15-15) 50 gr – 100 gr/hố , phân được trộn đều dưới đáy hố với lớp đất mặt.

IV.4/ Trồng cây :

-  Trước khi bỏ cây xuống hố cần phải xé túi bầu.

- Cho cây vào hố , giữ cây thẳng đứng, sau đó lấp đất, cách mặt đất từ 3 – 4 cm, dùng tay ấn chặt vào gốc cây.

IV.5/ Chăm sóc :

- Sau khi trồng 1 tuần đến 10 ngày, những cây chết phải được dặm  ngay.

- Làm cỏ vun gốc 1 tháng sau khi trồng.

- Hàng năm định kỳ 6 tháng làm cỏ, bón phân, vun gốc một lần, lượng phân bón (100gr NPK )/cây/1ần bón. Bón phân trong 3 năm đầu.

- Sử dụng cơ giới cày sạch cỏ giữa 2 hàng cây cho năm thứ nhất đến năm thứ ba, thực hiện 2 lần/năm.

IV.6/ Bảo vệ, phòng chống cháy rừng :

- Ngăn chặn trâu bò vào phá hoại cây trồng và giáo dục nhân dân xung quanh về ý thức bảo vệ rừng.

- Phòng chống cháy rừng bằng cách cày sạch cỏ theo hàng.

- Trên hàng cây phải được dãy sạch cỏ, làm đường ranh ngăn lửa, biển báo cấm đốt lửa trong rừng.