Công ty cổ phần giống lâm nghiệp vùng Nam Bộ

HẠT GIỐNG KEO LÁ TRÀM

HẠT GIỐNG KEO LÁ TRÀM
( Acacia auriculiformis )

  • PHẠM VI ÁP DỤNG :
    • Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống “ Keo lá tràm ” dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng do Công ty cổ phần giống lâm nghiệp vùng Nam Bộ sản xuất.
    • Hạt giống Keo lá tràm được thu hái từ rừng giống chuyển hóa tại Trạm giống lâm nghiệp Bình Sơn-Huyện Long Thành-Tỉnh Đồng Nai.
  • YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT :

2.1- Yêu cầu về thu hái, chế biến và bảo quản :

    • Hạt giống được thu hái trên những cây giống trội được chọn lọc kỹ.
    • Hạt giống được chế biến sạch, được bảo quản trong điều kiện cho phép phù hợp với đặc tính sinh lý, sinh thái của hạt ( bảo quản khô, bảo quản lạnh, ẩm, mát…)

2.2- Yêu cầu về các chỉ tiêu chất lượng :

Stt

Tên các chỉ tiêu

Đơn vị tính

Mức chất lượng

1

Tỉ lệ nẩy mầm, không thấp hơn

% số hạt

85

2

Hàm lượng nước của hạt, không cao hơn

%

6

3

Độ sạch của hạt giống, không thấp hơn

% khối lượng

93

4

Số hạt trên 1 kg

hạt

50.000

  • PHƯƠNG PHÁP THỬ :
    • Lấy mẫu:

Nguyên tắc:

Mẫu kiểm nghiệm phải đại diện cho toàn bộ lô hạt. Mẫu hạt được lấy ra từ một lô hạt tại các vị trí khác nhau, phân bố đều trong toàn bộ lô hạt theo phương pháp rút ngẫu nhiên. Từ mẫu gốc này được chia ra làm các mẫu nhỏ hơn nữa. Ở mỗi giai đoạn, hạt được trộn đều, phân chia và lập mẫu hoàn toàn ngẫu nhiên.

Dụng cụ và cách làm :

Dùng ống thuôn dài 20-30cm ( sử dụng cho bao chứa khoảng 30-50kg hạt): dụng cụ này làm bằng ống kim loại, được vạt nhọn một đầu. Khi lấy mẫu đầu nhọn này được cắm vào bao, hạt sẽ chạy vào ống, rút ống ra có một lượng hạt và tiếp tục lấy ở vị trí khác. Thông thường một bao lấy ở 3 vị trí trên , giữa, dưới và lỗ thủng ở bao dùng băng keo dán kín lại.
Mẫu sau khi lấy được bỏ vào bao hay hộp dán kín miệng và phải nhiều hơn 2.500 hạt, để dùng phân tích các chỉ tiêu khác như : hàm lượng nứơc, độ thuần, số hạt trên kg, tỉ lệ nẩy mầm và một phần làm mẫu lưu.
3.2 Hàm lượng nước:
Nguyên tắc:

Mẫu hạt dùng để kiểm nghiệm hàm lượng nứơc là mẫu phân tích, được niêm phong, không dùng riêng thành phần hạt thuần để kiểm nghiệm chỉ tiêu này. Hàm lượng nước cuả hạt được xác định bằng phương pháp sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ ổn định đến khối lượng không đổi.

Dụng cụ:

Cân điện tử có độ chính xác đến 0,01g.

Tủ sấy giữ nhiệt ổn định ở 1030C ± 20C, có hệ thống thông gió, điều chỉnh nhiệt độ tự động.

    • Hộp nhôm hình trụ có nắp đậy, đường kính 60mm, cao 20mm, dầy 0,5mm.
    • Bình hút ẩm có nắp đậy kín, bên trong có Silicagel để hút ẩm.
    • Panh, dao cắt hạt và máy xay hạt.
Tiến hành:
    • Cân hộp nhôm đã được sấy khô ta có trọng lượng hộp là : M1
    • Cân cả hộp nhôm và hạt trước khi sấy ta có trọng lượng là : M2

( Trọng lượng hạt trong hộp từ 4,5 - 5,5gr).

    • Đặt hộp nhôm không nắp đậy vào trong tủ sấy ở nhiệt độ 1030C trong 17 giờ. Tắt tủ sấy, sau đó lấy nắp đậy hộp nhôm và lại chuyển vào bình hút ẩm từ 20 đến 30 phút. Cân lại hộp nhôm và hạt sau khi sấy ta có trọng lượng là : M3

Tính toán:

    • Hàm lượng nước được tính theo công thức:

                       M2 - M3
W (% ) = ----------------- x 100
                      M2 - M1
Hàm lượng nước là số trung bình của 2 lần lập lại

    • Độ thuần:

Nguyên tắc:
Sau khi lấy mẫu phân tích một phần phân tích hàm lượng nước, phần kế tiếp là phân tích độ thuần, phân tích độ thuần được chia thành 3 thành phần: hạt thuần, tạp chất và các loại hạt khác.

Dụng cụ:

    • Cân điện tử có độ chính xác đến 0,01g.
    • Kính lúp có độ phóng đại 6-15 lần + bộ đèn phản chiếu.
    • Một tấm kính dầy trong suốt.
    • Dao, panh, thước .
    • Một số khay hay hộp petri.
Tiến hành:

Cân 50g hạt Keo lá tràm  và đỗ trên tấm kính dầy, phía trên tấm kính có kính lúp phóng đại 6-15 lần, giúp phân biệt đựơc hạt Keo lá tràm, hạt khác và tạp chất. Sau khi tách được các phần trên, các thành phần được cân lại với độ chính xác 0,01g.
Tính toán:
Độ thuần được tính theo công thức:
                                          Tổng trọng lượng hạt thần (g)
Độ thuần (%) = ----------------------------------------------------------- x100  
                                  Tổng trọng lượng của mẫu kiểm nghiệm (g)
3.4 Số hạt /kg:
Từ mẫu cân độ thuần 50g hạt, ta có số lượng hạt thuần trong 50g thì ta tính được hạt trong 1000g (1kg) theo công thức:
                             Số hạt của mẫu
Số hạt/1kg = ------------------------------------ x 1.000
                         Trọng lượng của mẫu (g)
3.5 Tỉ lệ nẩy mầm :
Nguyên tắc:

    • Xác định tỉ lệ nẩy mầm trên mẫu đã phân tích độ thuần xong (toàn hạt thuần).
    • Xác định tỉ lệ nẩy mầm trong điều kiện môi trường, ẩm độ, nhiệt độ, không khí, ánh sáng thích hợp cho sự nẩy mầm và phát triển cây mầm.

Dụng cụ:

    • Dĩa Petri.
    • Panh .
    • Kính lúp.
    • Giấy thấm.
    • Súng đốt hạt.
Tiến hành:

Trộn đều hạt thuần, lấy ngẫu nhiên 400 hạt, chia thành 4 tổ để kiểm nghiệm tỉ lệ nẩy mầm. Sau đó xử lí bằng thuốc dung dịch tím 0,05% mỗi mẫu, rửa lại nước sạch dùng nước sôi 1000C ngâm hạt từ 6-8giờ, hạt nào trương được gắp ra gieo lên giấy thấm đã được vô trùng, đặt trong đĩa petri cũng đã được vô trùng cho vào ít nước sạch, để trong điều kiện nhiệt độ thông thường. Hạt sẽ nẩy mầm và tiến hành đếm lần đầu tiên sau 7 ngày, lần cuối cùng sau 21 ngày.

Tính toán:
Tỉ lệ nẩy mầm được tính theo công thức sau:
                            Số hạt nẩy mầm
TLNM (%) = -------------------------------------- x 100
                         Tổng số hạt kiểm nghiệm

  • BAO GÓI, GHI NHÃN, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN :

4.1- Bao bì :

    • Vật liệu bao gói : hộp nhựa, bao ni lon, bao sợi.
    • Định lượng : 1 kg , …, 50 kg

4.2- Ghi nhãn :Nội dung ghi nhãn theo Quyết định 178/1999/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ và Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

    • Tên sản phẩm : Hạt giống KEO LÁ TRÀM
    • Xuất xứ : Đồng Nai
    • Cơ sở sản xuất : Công ty cổ phần giống lâm nghiệp vùng Nam Bộ
    • Địa chỉ : số 6 Nguyễn Thành Ý- Đa Kao- Quận I- Tp.Hồ Chí Minh.
    • Sản xuất theo tiêu chuẩn : TCCS : XNGLNVNB-HCM-09/06
    • Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu : ……
    • Khối lượng tịnh ( thể tích thực ):……
    • Ngày sản xuất : ngày ……, tháng ……, năm ……
    • Hạn sử dụng : ngày ……, tháng……, năm ……

4.3- Bảo quản : nhiệt độ 150C - 200C hoặc nơi thoáng mát
4.4 - Vận chuyển : thông thường
4.5- Các điều kiện cần chú ý khác :

  • TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT :

( Có tài liệu hướng dẫn kỹ thuật kèm theo bên trong bao gói )